tích cực thi đua chào mừng đại hội công đoàn các cấp

6 điểm mới về nâng lương cán bộ, CCVC, NLĐ từ 15/8/2021

10:15 16/08/2021

Theo Thông tư 03/2021/TT-BNV sửa đổi quy định về một trong những đối tượng áp dụng quy định về nâng bậc lương như sau:

 

 

 

1. Sửa quy định về đối tượng áp dụng

Thông tư 03/2021/TT-BNV sửa đổi quy định về một trong những đối tượng áp dụng quy định về nâng bậc lương, cụ thể:

- Hiện hành, áp dụng với đối tượng là “Những người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định hiện hành của pháp luật” (Điểm c khoản 1 Điều 1 Thông tư 08/2013/TT-BNV).

- Kể từ ngày 15/8/2021, áp dụng với đối tượng là: Những người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập có thỏa thuận trong hợp đồng lao động xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP (Khoản 1 Điều 1 Thông tư 03/2021/TT-BNV).

Lý giải cho sự thay đổi này là theo Điều 4 Thông tư 03/2019/TT-BNV thì:

Các cá nhân đang ký hợp đồng lao động để làm những công việc nêu tại Điều 1 Nghị định 68/2000/NĐ-CP, quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 161/2018/NĐ-CP và áp dụng bảng lương quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang thì chuyển sang thực hiện ký hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 161/2018/NĐ-CP; mức lương trong hợp đồng lao động mới không thấp hơn mức lương hiện hưởng."

Như vậy, theo quy định mới, chỉ khi nào hợp đồng có thỏa thuận về việc xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP thì mới thuộc diện xét nâng bậc lương.

 

2. Thêm trường hợp được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương thường xuyên

Hiện hành   Từ 15/8/2021

Các trường hợp được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương thường xuyên, gồm:

- Thời gian nghỉ làm việc được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật về lao động;

- Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

- Thời gian nghỉ ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưởng bảo hiểm xã hội cộng dồn từ 6 tháng trở xuống (trong thời gian giữ bậc) theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

- Thời gian được cấp có thẩm quyền quyết định cử đi làm chuyên gia, đi học, thực tập, công tác, khảo sát ở trong nước, ở nước ngoài (bao gồm cả thời gian đi theo chế độ phu nhân, phu quân theo quy định của Chính phủ) nhưng vẫn trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị.

(Điểm b khoản 1 Điều 2 Thông tư 08/2013/TT-BNV)

 

Các trường hợp được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương thường xuyên, gồm:

- Thời gian nghỉ làm việc được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật về lao động;

- Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

- Thời gian nghỉ ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưởng bảo hiểm xã hội cộng dồn từ 6 tháng trở xuống (trong thời gian giữ bậc) theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

- Thời gian được cấp có thẩm quyền quyết định cử đi làm chuyên gia, đi học, thực tập, công tác, khảo sát ở trong nước, ở nước ngoài (bao gồm cả thời gian đi theo chế độ phu nhân, phu quân theo quy định của Chính phủ) nhưng vẫn trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị.

- Thời gian cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tham gia phục vụ tại ngũ theo Luật Nghĩa vụ quân sự.”

(Khoản 2 Điều 1 Thông tư 03/2021/TT-BNV)

 

3. Thêm trường hợp không được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương thường xuyên

Hiện hành   Từ ngày 15/8/2021

Thời gian không được tính để xét nâng bậc lương thường xuyên, gồm:

- Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương;

- Thời gian đi làm chuyên gia, đi học, thực tập, công tác, khảo sát ở trong nước và ở nước ngoài vượt quá thời hạn do cơ quan có thẩm quyền quyết định;

- Thời gian bị đình chỉ công tác, bị tạm giữ, tạm giam và các loại thời gian không làm việc khác ngoài quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 2 Thông tư 08/2013/TT-BNV.

(Điểm c khoản 1 Điều 2 Thông tư 08/2013/TT-BNV)

 

Thời gian không được tính để xét nâng bậc lương thường xuyên, gồm:

- Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương;

- Thời gian đi làm chuyên gia, đi học, thực tập, công tác, khảo sát ở trong nước và ở nước ngoài vượt quá thời hạn do cơ quan có thẩm quyền quyết định;

- Thời gian bị đình chỉ công tác, bị tạm giữ, tạm giam và các loại thời gian không làm việc khác ngoài quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 2 Thông tư 08/2013/TT-BNV.

- Thời gian tập sự (bao gồm cả trường hợp được hưởng 100% mức lương của ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức tập sự).

- Thời gian CB, CC, VC và NLĐ đào ngũ trong quá trình thực hiện nghĩa vụ quân sự tại ngũ.

- Thời gian thử thách đối với CB, CC, VC và NLĐ bị phạt tù nhưng cho hưởng án treo; trường hợp thời gian thử thách ít hơn thời gian bị kéo dài nâng bậc lương thường xuyên tính theo thời gian bị kéo dài nâng bậc lương thường xuyên.

- Thời gian nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định hiện hành của pháp luật.

(Khoản 3 Điều 1 Thông tư 03/2021/TT-BNV)

 

4. Sửa đổi tiêu chuẩn nâng bậc lương thường xuyên với cán bộ, công chức

Hiện hành

  Từ ngày 15/8/2021

Cán bộ, công chức có đủ điều kiện thời gian giữ bậc trong ngạch hoặc trong chức danh và qua đánh giá đạt đủ 02 tiêu chuẩn sau đây trong suốt thời gian giữ bậc lương thì được nâng một bậc lương thường xuyên:

- Tiêu chuẩn 1: Được cấp có thẩm quyền đánh giá từ mức hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực trở lên;

- Tiêu chuẩn 2: Không vi phạm kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức.

(Điểm a khoản 2 Điều 2 Thông tư 08/2013/TT-BNV)

 

Cán bộ, công chức có đủ điều kiện thời gian giữ bậc trong ngạch hoặc trong chức danh và qua đánh giá đạt đủ 02 tiêu chuẩn sau đây trong suốt thời gian giữ bậc lương thì được nâng một bậc lương thường xuyên:

- Tiêu chuẩn 1: Được cấp có thẩm quyền đánh giá và xếp loại chất lượng ở mức từ hoàn thành nhiệm vụ trở lên.

- Tiêu chuẩn 2: Không vi phạm kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức.

(Khoản 4 Điều 1 Thông tư 03/2021/TT-BNV)

 

5. Sửa quy định về thời gian bị kéo dài xét nâng bậc lương thường xuyên

Hiện hành   Từ ngày 15/8/2021

Trong thời gian giữ bậc lương hiện giữ, nếu cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đã có thông báo hoặc quyết định bằng văn bản của cấp có thẩm quyền là không hoàn thành nhiệm vụ được giao hằng năm hoặc bị kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức thì bị kéo dài thời gian tính nâng bậc lương thường xuyên như sau:

(Khoản 3 Điều 2 Thông tư 08/2013/TT-BNV)

 

Trong thời gian giữ bậc lương hiện hưởng, nếu cán bộ, công chức, viên chúc và người lao động đã có thông báo hoặc quyết định bằng văn bản của cấp có thẩm quyền là không hoàn thành nhiệm vụ được giao hàng năm hoặc bị kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức thì bị kéo dài thời gian tính nâng bậc lương thường xuyên như sau:

(Khoản 5 Điều 1 Thông tư 03/2021/TT-BNV)

(1) Kéo dài 12 tháng đối với các trường hợp:

- Cán bộ bị kỷ luật cách chức;

- Công chức bị kỷ luật giáng chức hoặc cách chức;

- Viên chức và người lao động bị kỷ luật cách chức.

 

(1) Kéo dài 12 tháng đối với các trường hợp:

- Cán bộ bị kỷ luật cách chức;

- Công chức bị kỷ luật giáng chức hoặc cách chức;

- Viên chức và người lao động bị kỷ luật cách chức.

(2) Kéo dài 06 tháng đối với các trường hợp:

- Cán bộ, công chức bị kỷ luật khiển trách hoặc cảnh cáo;

- Viên chức và người lao động bị kỷ luật cảnh cáo;

- Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động không hoàn thành nhiệm vụ được giao hằng năm; trường hợp trong thời gian giữ bậc có 02 năm không liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ được giao thì mỗi năm không hoàn thành nhiệm vụ được giao bị kéo dài 06 (sáu) tháng.

 

(2) Kéo dài 06 tháng đối với các trường hợp:

- Cán bộ, công chức và người lao động bị kỷ luật khiển trách hoặc cảnh cáo;

- Viên chức bị kỷ luật cành cáo;

- Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cấp có thẩm quyền đánh giá và xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ được giao hằng năm; trường hợp trong thời gian giữ bậc có 02 năm không liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ được giao thì mỗi năm không hoàn thành nhiệm vụ được giao bị kéo dài 06 tháng.

(3) Kéo dài 03 (ba) tháng đối với viên chức và người lao động bị kỷ luật khiển trách.   (3) Kéo dài 03 tháng đối với viên chức bị kỷ luật khiển trách.
(4) Trường hợp vừa không hoàn thành nhiệm vụ được giao vừa bị kỷ luật thì thời gian kéo dài nâng bậc lương thường xuyên là tổng các thời gian bị kéo dài quy định tại các mục (1), (2), (3) trong cột này.   (4) Trường hợp vừa bị đánh giá và xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ được giao vừa bị kỷ luật thì thời gian kéo dài nâng bậc lương thường xuyên là tổng các thời gian bị kéo dài quy định tại các mục (1), (2), (3) trong bảng.
(5) Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động là đảng viên bị kỷ luật Đảng thì thực hiện theo quy định tại Khoản 6 Điều 2 Quy định số 181-QĐ/TW ngày 30 tháng 3 năm 2013 của Bộ Chính trị về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm. Việc kéo dài thời gian nâng bậc lương thường xuyên được căn cứ vào hình thức xử lý kỷ luật do cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động quyết định theo quy định của pháp luật.   (5) Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động là đảng viên bị kỷ luật Đảng: nếu đã có quyết định kỷ luật về hành chính thì thực hiện kéo dài thời gian nâng bậc lương thường xuyên theo hình thức xử lý kỷ luật hành chính; nếu không có quyết định kỷ luật về hành chính thì thực hiện kéo dài thời gian nâng bậc lương thường xuyên theo hình thức xử lý kỷ luật Đảng tương ứng với các hình thức xử lý kỷ luật hành chính quy định tại khoản này.
    (6) Trường hợp bị đánh giá và xếp loại chất lượng ờ mức không hoàn thành nhiệm vụ do bị kỷ luật (cùng một hành vi vi phạm) thì thời gian kéo dài nâng bậc lương thường xuyên tính theo hình thức kỷ luật tương ứng quy định tại các mục (1), (2), (3) trong cột này.

 

6. Sửa quy định về số lần được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ

Hiện hành quy định: Không thực hiện hai lần liên tiếp nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ trong cùng ngạch hoặc cùng chức danh ((Điểm d khoản 1 Điều 3 Thông tư 08/2013/TT-BNV).

Từ 15/8/2021 quy định: Không thực hiện hai lần liên tiếp nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ.' ((Khoản 6 Điều 1 Thông tư 03/2021/TT-BNV).

Như vậy, theo quy định mới sẽ Không thực hiện hai lần liên tiếp nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ mà không cần phân biệt nâng lương trong cùng ngạch hoặc cùng chức danh hay không.

 

Thanh Tùng (tổng hợp)

Từ khóa:

TIN TỨC MỚI NHẤT

Có được thỏa thuận nhận lương những ngày chưa nghỉ phép năm?
21:33 25/01/2023

Câu hỏi: Công ty tôi quy định nếu chưa nghỉ hết phép năm 2022 thì người lao động được nghỉ bù đến hết tháng 3/2023. Tuy nhiên, nếu tôi nghỉ phép trong tháng này thì ảnh hưởng đến công việc của công ty.Vậy, tôi thỏa thuận với công ty những ngày chưa nghỉ sẽ được trả lương và công ty đã đồng ý thì có vi phạm pháp luật hay không?                                                                                                             (hoangthien1981@gmail.com)


Tăng lương cơ sở: Người lao động được tăng quyền lợi về BHXH, BHYT ra sao?
08:49 18/11/2022

Với việc "chốt" tăng lương cơ sở từ 1.7.2023, người lao động ngoài nhà nước cũng được hưởng quyền lợi về bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) nhiều hơn từ ngày 1.7.2023.


Những khoản tiền người lao động có thể nhận được dịp Tết Dương lịch 2023
07:59 09/11/2022

Theo quy định, người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết. Nếu được sự đồng thuận, người lao động đi làm vào dịp này được tính là làm thêm giờ.


Không đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động, bị xử phạt thế nào?
08:22 03/11/2022

Câu hỏi: Công ty tôi đang làm việc vừa xảy ra một vụ tai nạn lao động chết người. Do giám đốc vừa mới mua lại công ty này, nên đang tiến hành mở rộng sản xuất, công ty chưa kịp thực hiện các quy định về an toàn lao động. Chưa trang bị các thiết bị an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc. Vậy công ty sẽ bị xử lý như thế nào?                                                                                                                                                                        Nguyễn Văn An (Tân Kỳ)


Công ty có được xử lý kỷ luật với những hành vi không được quy định trong nội quy lao động?
08:20 19/10/2022

Câu hỏi: Công ty có được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động hay không? Nếu công ty xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động thì bị xử phạt như thế nào?                                                                                                                                                                                            (Ngovanbinh71@gmail.com)


THƯ VIỆN ẢNH

LIÊN KÊT WEBSITE

SỐ LƯỢNG TRUY CẬP