14:57 18/07/2021
Cụ thể:
TT |
Tên ngành, lĩnh vực |
Số lượng nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại nguy hiểm |
1 |
Khai thác khoảng sản |
108 |
2 |
Cơ khí luyện kim |
180 |
3 |
Hóa Chất |
159 |
4 |
Vận tải |
100 |
5 |
Xây dựng, giao thông, kho, bến bãi |
58 |
6 |
Điện |
100 |
7 |
Thông tin liên lạc, bưu chính |
39 |
8 |
Sản xuất xi măng |
39 |
9 |
Sành, sứ, thủy tinh, nhựa, gỗ, giấy |
52 |
10 |
Da giầy, dệt may |
58 |
11 |
Nông nghiệp, lâm nghiệp |
118 |
12 |
Thương mại |
47 |
13 |
Phát thanh, truyền hình |
18 |
14 |
Dự trữ quốc gia |
5 |
15 |
Y tế, dược |
66 |
16 |
Thủy lợi |
21 |
17 |
Cơ yếu |
17 |
18 |
Địa chất |
24 |
19 |
Xây dựng, xây lắp |
12 |
20 |
Vệ sinh môi trường |
27 |
21 |
SX gạch, gốm sứ, VLXD |
46 |
22 |
Sản xuất thuốc lá |
32 |
23 |
Địa chính |
6 |
24 |
Khí tượng thủy văn |
7 |
25 |
Khoa học công nghệ |
57 |
26 |
Hàng không |
55 |
27 |
Sản xuất chế biến muối ăn |
3 |
28 |
Thể dục, thể thao, VHTT |
47 |
29 |
Thương binh - Xã hội |
14 |
30 |
Bánh kẹo, bia, rượu, nước giải khát |
23 |
31 |
Du lịch |
8 |
32 |
Ngân hàng |
16 |
33 |
Sản xuất giầy |
23 |
34 |
Thủy sản |
38 |
35 |
Dầu khí |
119 |
36 |
Chế biến thực phẩm |
14 |
37 |
Giáo dục - Đào tạo |
4 |
38 |
Hải quan |
9 |
39 |
Sản xuất ô tô, xe máy |
23 |
40 |
Lưu trữ |
1 |
41 |
Tài nguyên môi trường |
24 |
42 |
Cao su |
19 |
|
Tổng: |
1.836 |
Ngoài 1.836 nghề, công việc nặng nhọc độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc độc hại, nguy hiểm đã nêu, đầu năm 2021, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam cũng đã đề nghị Chính phủ bổ sung cho giáo viên mầm non, giáo viên thể chất và 12 ngành nghề trong quân đội vào danh mục những nghề, công việc nặng nhọc độc hại, nguy hiểm được nghỉ hưu sớm theo quy định.
Thông tư 11/2020/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ 01/03/2021 thay thế cho 8 văn bản quy định về danh mục nghề, công việc nặng nhọc độc hại nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc độc hại, nguy hiểm đã được Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành gồm: Quyết định số 1453/LĐTBXH-QĐ ngày 13 tháng 10 năm 1995, Quyết định số 915/LĐTBXH-QĐ ngày 30/7/1996, Quyết định số 1629/LĐTBXH-QĐ ngày 26/12/1996, Quyết định số 190/1999/QĐ-BLĐTBXH ngày 03/3/1999, Quyết định số 1580/2000/QĐ-BLĐTBXH ngày 26/12/2000, Quyết định số 1152/2003/QĐ-BLĐTBXH ngày 18/9/2003, Thông tư số 36/2012/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2012, Thông tư số 15/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
BBT
THÔNG BÁO
Hướng dẫn Tuyên truyền Đại hội Đảng bộ các cấp, Đại hội Đại biểu tỉnh lần thứ XX và Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng trong các cấp công đoàn tỉnh Nghệ An
Kế hoạch tổ chức Tết sum vầy - Xuân ơn Đảng tại Nhà Văn hóa Lao động tỉnh
Kế hoạch Tổ chức Hội nghị tiếp xúc cử tri giữa cán bộ, đoàn viên, công nhân lao động với Đoàn Đại biểu Quốc hội trước Kỳ họp thứ 8 và tặng quà cho Công nhân lao động Năm 2024
Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21/02/2023 quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức
Thông báo công khai tình hình quản lý, sử dụng xe ô tô và tài sản cố định khác năm 2024
HỆ THỐNG TỔ CHỨC
TƯ VẤN PHÁP LUẬT
LIÊN KÊT WEBSITE
SỐ LƯỢNG TRUY CẬP